Đọc nhiều

Tiin.vn trên Facebook

ĐH Quốc gia TP.HCM bất ngờ thăng hạng 58 bậc tại châu Á

Chỉ sau ba năm, ĐH Quốc gia TP.HCM đã thăng hạng 58 bậc trong bảng xếp hạng QS Asia 2019-2020 với gần 600 cơ sở giáo dục ĐH hàng đầu châu Á.

Đó là thông tin mới nhất vừa được TS Nguyễn Quốc Chính, Giám đốc Trung tâm kiểm định và đánh giá chất lượng đào tạo - ĐH Quốc gia TP.HCM cho biết sáng 27-11.

Theo ông Chính, đây là công bố mới nhất của Tổ chức giáo dục Quacquarelli Symonds (QS) - Vương quốc Anh về kết quả bảng xếp hạng QS Asia 2019-2020 cho gần 600 cơ sở giáo dục ĐH hàng đầu châu Á. Trong đó ĐH Quốc gia TP.HCM xếp hạng 143, tăng 58 bậc so với năm 2016. Còn ĐH Quốc gia Hà Nội xếp thứ 147.

Đặc biệt, ĐH Quốc gia TP.HCM hiện đứng số một tại Việt Nam ở hai tiêu chí quan trọng là danh tiếng học thuật và danh tiếng với nhà tuyển dụng. Hai tiêu chí này được xếp vào top 100 ĐH hàng đầu châu Á.

Cụ thể, điểm theo Khảo sát ý kiến đồng nghiệp về danh tiếng học thuật (42,9%) và khảo sát ý kiến nhà tuyển dụng về chất lượng sinh viên tốt nghiệp (42,1%). Đây là 2 tiêu chí chiếm trọng số cao nhất (50%) trong 10 tiêu chí xếp hạng ĐH của QS Asia.

Bảng xếp hạng do Tổ chức giáo dục Quacquarelli Symonds (QS) vừa công bố 

Bảng xếp hạng do Tổ chức giáo dục Quacquarelli Symonds (QS) vừa công bố

Đến nay, ĐH Quốc gia TP.HCM đã có mặt trong nhiều bảng xếp hạng đại học uy tín nhất của khu vực và thế giới. Có thể kể tới như: Top 701-750 bảng xếp hạng QS World, Top 101-150 bảng xếp hạng 50 Under 50 - top các trường đại học trẻ dưới 50 tuổi, Top 1001+ các trường đại học toàn cầu năm 2020 do Tạp chí Times Higher Education - THE World University Rankings 2020 (Vương quốc Anh) công bố, top 301-500 ĐH có tỷ lệ sinh viên có việc làm tốt nhất thế giới do QS Graduate Employability Rankings (QS GER) 2020 công bố.

 10 tiêu chí để QS Asia xếp hạng các ĐH

1. Danh tiếng về học thuật (30%)

2. Khảo sát ý kiến nhà tuyển dụng về chất lượng sinh viên tốt nghiệp (20%)

3. Tỉ lệ giảng viên/sinh viên (15%)

4. Tỉ lệ đội ngũ giảng viên có trình độ tiến sĩ (5%)

6. Tỉ số bài báo xuất bản trên giảng viên (10%);

7. Trích dẫn mỗi bài nghiên cứu được công bố (10%)

8. Tỉ lệ giảng viên quốc tế (2,5%)

9. Tỉ lệ sinh viên quốc tế (2,5%)

10. Trao đổi sinh viên trong nước (2,5%).

>> Xem thêm: 

Giúp Tiin sửa lỗi