Theo khảo sát của phóng viên Báo Nhà báo và Công luận, phần lớn các trường bắt đầu quy đổi từ IELTS 5.0. Tuy nhiên, có 13 trường chấp nhận từ mức 4.0 - thấp nhất hiện nay, trong đó có một số trường khối công an, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Đại học Văn Lang, Đại học Sài Gòn hay Đại học Yersin Đà Lạt.
Dù cùng sử dụng IELTS, cách quy đổi lại rất khác nhau. Có trường cho thí sinh đạt 6.5 đã được tính tối đa 10 điểm, nhưng cũng có nơi yêu cầu từ 7.5 đến 8.0 mới đạt mức này.
Đáng chú ý, chỉ khoảng 6 trường tính điểm tuyệt đối môn Tiếng Anh nếu thí sinh có IELTS từ 8.0 trở lên, như Đại học Ngoại thương, Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội hay Đại học Khoa học Tự nhiên TP HCM.
![]()
Năm ngoái, hơn 70 đại học quy đổi IELTS thành điểm môn Tiếng Anh để xét kết hợp với điểm thi tốt nghiệp THPT hoặc học bạ, với mức từ 4.0 trở lên.
Ở chiều ngược lại, nhiều trường 'mở' hơn. Chẳng hạn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam quy đổi IELTS 4.0 thành 6 điểm và từ 6.0 đã đạt mức tối đa.
Một số trường khác như Đại học Bách khoa Hà Nội, Học viện Báo chí và Tuyên truyền hay Đại học Xây dựng Hà Nội thường cho điểm 10 từ mức IELTS 7.0.
Sự khác biệt này khiến cùng một mức điểm IELTS nhưng giá trị quy đổi không giống nhau giữa các trường, tạo nên 'bản đồ quy đổi' khá phức tạp trong mùa tuyển sinh năm nay.
Theo quy chế mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các trường khi quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ phải xây dựng bảng quy đổi tối thiểu 5 mức điểm khác nhau, nhằm tránh tình trạng nhiều mức IELTS bị 'gom' về cùng một mức điểm, gây thiếu công bằng.
Ngoài ra, Bộ cũng quy định chứng chỉ ngoại ngữ chỉ được sử dụng một lần trong xét tuyển hoặc để quy đổi điểm môn Tiếng Anh, hoặc để cộng điểm ưu tiên nhằm tránh việc một lợi thế được tính hai lần.
GS. TS Nguyễn Tiến Thảo, Vụ trưởng Vụ Giáo dục đại học (Bộ Giáo dục và Đào tạo) cho biết, việc sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ trong tuyển sinh đã được áp dụng từ năm 2017 và là xu hướng tất yếu trong bối cảnh hội nhập. Tuy nhiên, quy chế mới điều chỉnh theo hướng vừa khai thác năng lực ngoại ngữ của thí sinh, vừa đảm bảo công bằng.
Theo đó, khi quy đổi, điểm ngoại ngữ chỉ được tính với trọng số tối đa 1/3 trong tổng điểm xét tuyển. Từ năm 2026, Bộ sẽ hướng tới thống nhất cách quy đổi trong toàn hệ thống, đồng thời giới hạn mức điểm thưởng tối đa không quá 1,5 điểm nếu sử dụng theo hình thức cộng điểm.
Quy đổi sử dụng điểm IELTS của 45 trường trong mùa tuyển sinh đại học năm 2026 STT Trường 4,5 5 5,5 6 6,5 7 7,5 8 8,5-9 1 Học viện Báo chí và Tuyên truyền 7 8 9 9,5 10 10 10 10 2 Đại học Bách khoa Hà Nội 8 8,5 9 9,5 10 10 10 10 3 Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội 7 7,5 8 8,5 9 9,5 10 10 4 Đại học Nguyễn Tất Thành 8 8 9 9 9 9,5 9,5 10 10 5 Đại học Thương mại 10/0,5 10/1 10/1,5 10/2 10/2,5 10/2,5 10/2,5 10/2,5 6 Đại học Thăng Long 8,5 9 9,5 10 10 10 10 10 7 Đại học Mở TP HCM 7 8 9/0,5 10/0,5 10/1 10/1,5 10/1,5 10/2 8 Đại học Văn Lang 6 7 8 9 9,5 10 10 10 10 9 Đại học Y Dược - Đại học Huế 8,5 9 9,5 10 10 10 10 10 10 Đại học Nha Trang 6 7 8 9 10 10 10 10 11 Đại học Bách khoa TP.HCM 8 8,5 9 9,5 10 10 12 Đại học Nông Lâm - Đại học Huế 8 8,5 9 9,5 10 10 10 10 13 Học viện Hành chính và Quản trị công 8 8,5 9 9,5 10 10 10 14 Đại học Lâm nghiệp 8,5 9 9,5 9,75 10 10 10 10 15 Đại học Điện lực 8 8,5 9 9,5 10 10 10 10 10 16 Đại học CMC 8 8,5 9 9,25 9,5 9,75 10 10 17 Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam 8 8,5 9 9,5 10 10 10 10 18 Học viện Nông nghiệp Việt Nam 7 8 9 10 10 10 10 10 10 19 Học viện Phụ nữ Việt Nam 7 8 9 9,5 10 10 10 10 20 Đại học Kinh tế Quốc dân 8 8,5 9 9,5 10 10 10 21 Đại học Sư phạm Hà Nội 2 9 9,5 10 10 10 10 10 22 Đại học Kiểm sát Hà Nội (Ngành Luật, chuyên ngành Kiểm sát) 8,5 8,75 9,25 9,5 10 10 23 Đại học Tài chính quản trị kinh doanh 9 9,25 9,5 9,75 10 10 10 10 10 24 Đại học Xây dựng Hà Nội 8 8,5 9 9,5 10 10 10 10 25 Đại học Ngoại thương 8,5 9 9,5 10 10 26 Đại học Hạ Long 7,5 7,5 8 8,5 9 9,5 10 10 10 27 Đại học Yersin Đà Lạt 8 8,5 9 9,5 10 10 10 10 10 28 Đại học Nam Cần Thơ 8,5 9 9,5 19 10 10 10 10 29 Đại học Hồng Đức 8 8,5 9 9,5 10 10 10 10 30 Đại học Phenika 8 8,5 9 9,5 10 10 10 10 31 Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế 8 8,5 9 9,5 10 10 10 10 32 - 43 12 trường trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội 8 8,5 9,0 9,5 10 10 10