Tuy nhiên, do số học sinh tốt nghiệp THCS tăng mạnh, tỷ lệ vào công lập chỉ còn khoảng 55% - mức thấp nhất trong vài năm gần đây.
Cụ thể, 119 trường THPT công lập không chuyên tuyển hơn 78.300 học sinh; Trường THPT chất lượng cao Phan Huy Chú - Đống Đa tuyển 400 chỉ tiêu; 4 trường chuyên tuyển tổng cộng hơn 2.700 học sinh.
Dù tổng chỉ tiêu gần như giữ nguyên so với năm trước, nhưng năm nay Hà Nội có khoảng 147.000 học sinh tốt nghiệp THCS, tăng khoảng 20.000 em. Điều này khiến áp lực cạnh tranh vào lớp 10 công lập gia tăng rõ rệt, khi gần một nửa thí sinh sẽ phải lựa chọn các hướng đi khác.
![]()
124 trường THPT công lập ở Hà Nội tuyển gần 81.500 học sinh lớp 10, tỷ lệ trúng tuyển chỉ 55%, thấp nhất trong vài năm qua.
Theo Sở Giáo dục và Đào tạo, tỷ lệ trúng tuyển có thể tăng nhẹ nếu một số trường dự kiến đi vào hoạt động trong năm tới được bổ sung chỉ tiêu, như THPT Hoàng Quán Chi, Vĩnh Hưng và Việt Hùng.
Trong hệ thống trường không chuyên, hơn 30 trường tăng chỉ tiêu (mức tăng phổ biến từ 45–90 học sinh), hơn 20 trường giảm, số còn lại giữ ổn định. Với hệ chuyên, 4 trường gồm Hà Nội - Amsterdam, Chu Văn An, Nguyễn Huệ và Sơn Tây giữ nguyên số lớp và chỉ tiêu như năm trước, tổng 2.730 học sinh.
Hiện học sinh đang trong giai đoạn tập dượt đăng ký thi trực tuyến, trước khi đăng ký chính thức từ ngày 10–17/4. Điểm mới năm nay là thí sinh có thể theo dõi số lượng đăng ký nguyện vọng vào từng trường theo thời gian thực, từ đó ước lượng mức độ cạnh tranh.
Kỳ thi tuyển sinh lớp 10 tại Hà Nội sẽ diễn ra trong hai ngày 30–31/5; thí sinh đăng ký trường chuyên thi thêm môn chuyên vào ngày 1/6. Dự kiến, điểm thi và điểm chuẩn sẽ được công bố từ ngày 19–22/6.
TT Trường Chỉ tiêu 2026 Chỉ tiêu 2025 Tăng/giảm 1 THPT Phan Đình Phùng 720 720 0 2 THPT Phạm Hồng Thái 585 720 -135 3 THPT Nguyễn Trãi - Ba Đình 688 765 -77 4 THPT Tây Hồ 765 765 0 5 THPT Trần Phú 765 765 0 6 THPT Việt Đức 945 945 0 7 THPT Thăng Long 720 675 45 8 THPT Trần Nhân Tông 720 720 0 9 THPT Đoàn Kết - Hai Bà Trưng 675 675 0 10 THPT Đống Đa 675 720 -45 11 THPT Hoàng Cầu 540 - - 12 THPT Kim Liên 765 765 0 13 THPT Lê Quý Đôn - Đống Đa 675 720 -45 14 THPT Quang Trung - Đống Đa 675 675 0 15 THPT Nhân Chính 585 585 0 16 Trần Hưng Đạo - Thanh Xuân 675 765 -90 17 THPT Khương Đình 675 765 -90 18 THPT Khương Hạ 450 400 50 19 THPT Cầu Giấy 720 720 0 20 THPT Yên Hòa 765 765 0 21 THPT Hoàng Văn Thụ 765 765 0 22 THPT Trương Định 675 675 0 23 THPT Việt Nam - Ba Lan 720 765 -45 24 THPT Đỗ Mười 675 - - 25 THPT Ngô Thì Nhậm 720 675 45 26 THPT Ngọc Hồi 675 675 0 27 THPT Đông Mỹ 675 765 -90 28 THPT Nguyễn Quốc Trinh 765 720 45 29 THPT Nguyễn Gia Thiều 720 675 45 30 THPT Lý Thường Kiệt 675 675 0 31 THPT Thạch Bàn 765 765 0 32 THPT Phúc Lợi 765 765 0 33 THPT Cao Bá Quát - Gia Lâm 765 765 0 34 THPT Dương Xá 720 720 0 35 THPT Nguyễn Văn Cừ 765 720 45 36 THPT Yên Viên 720 720 0 37 THPT Đa Phúc 765 675 90 38 THPT Kim Anh 675 675 0 39 THPT Minh Phú 585 585 0 40 THPT Sóc Sơn 765 675 90 41 THPT Trung Giã 675 630 45 42 THPT Xuân Giang 630 630 0 43 THPT Bắc Thăng Long 720 675 45 44 THPT Cổ Loa 675 765 -90 45 THPT Đông Anh 675 720 -45 46 THPT Liên Hà 675 675 0 47 THPT Vân Nội 765 720 45 48 THPT Phúc Thịnh 675 - - 49 THPT Mê Linh 540 630 -90 50 THPT Quang Minh 450 540 -90 51 THPT Tiền Phong 585 495 90 52 THPT Tiến Thịnh 540 495 45 53 THPT Tự Lập 540 540 0 54 THPT Yên Lãng 585 495 90 55 THPT Nguyễn Thị Minh Khai 675 765 -90 56 THPT Xuân Đỉnh 675 765 -90 57 THPT Thượng Cát 540 585 -45 58 THPT Đại Mỗ 720 720 0 59 THPT Trung Văn 585 520 65 60 THPT Xuân Phương 675 765 -90 61 THPT Mỹ Đình 765 765 0 62 THPT Hoài Đức A 630 720 -90 63 THPT Hoài Đức B 720 720 0 64 THPT Vạn Xuân - Hoài Đức 675 675 0 65 THT Hoài Đức C 585 540 45 66 THPT Đan Phượng 675 675 0 67 THPT Hồng Thái 630 585 45 68 THPT Tân Lập 675 630 45 69 THPT Thọ Xuân 540 540 0 70 THPT Ngọc Tảo 765 720 45 71 THPT Phúc Thọ 675 720 -45 72 THPT Vân Cốc 585 585 0 73 THPT Tùng Thiện 765 765 0 74 THPT Xuân Khanh 675 630 45 75 THPT Ba Vì 630 630 0 76 THPT Bất Bạt 450 450 0 77 Phổ thông Dân tộc nội trú 140 140 0 78 THPT Ngô Quyền - Ba Vì 675 675 0 79 THPT Quảng Oai 675 675 0 80 THPT Minh Quang 540 540 0 81 THPT Bắc Lương Sơn 540 495 45 82 Hai Bà Trưng - Thạch Thất 675 675 0 83 Phùng Khắc Khoan - Thạch Thất 675 675 0 84 THPT Thạch Thất 765 675 90 85 THPT Minh Hà 450 450 0 86 THPT Cao Bá Quát - Quốc Oai 585 585 0 87 THPT Minh Khai 675 675 0 88 THPT Quốc Oai 675 675 0 89 THPT Phan Huy Chú - Quốc Oai 720 720 0 90 THPT Lê Quý Đôn - Hà Đông 765 765 0 91 THPT Quang Trung - Hà Đông 765 720 45 92 THPT Trần Hưng Đạo - Hà Đông 720 720 0 93 THPT Lê Lợi 720 - - 94 THPT Chúc Động 675 765 -90 95 THPT Chương Mỹ A 675 720 -45 96 THPT Chương Mỹ B 720 720 0 97 THPT Xuân Mai 675 765 -90 98 THPT Nguyễn Văn Trỗi 720 720 0 99 THPT Nguyễn Du - Thanh Oai 675 765 -90 100 THPT Thanh Oai A 720 720 0 101 THPT Thanh Oai B 720 720 0 102 THPT Thường Tín 675 675 0 103 THPT Nguyễn Trãi - Thường Tín 540 630 -90 104 THPT Lý Tử Tấn 585 585 0 105 THPT Tô Hiệu - Thường Tín 585 585 0 106 THPT Vân Tảo 630 540 90 107 THPT Đồng Quan 585 585 0 108 THPT Phú Xuyên A 675 675 0 109 THPT Phú Xuyên B 675 630 45 110 THPT Tân Dân 495 495 0 111 THPT Hợp Thanh 585 495 90 112 THPT Mỹ Đức A 720 675 45 113 THPT Mỹ Đức B 585 585 0 114 THPT Mỹ Đức C 675 585 90 115 THPT Đại Cường 450 450 0 116 THPT Lưu Hoàng 585 495 90 117 THPT Trần Đăng Ninh 585 540 45 118 THPT Ứng Hòa A 585 585 0 119 THPT Ứng Hòa B 585 540 45