Sáng 23/5, hàng nghìn thí sinh bước vào kỳ thi lớp 10 của các trường chuyên hàng đầu cả nước như Trường THPT Chuyên Khoa học Tự nhiên, Trường THPT Chuyên Khoa học Xã hội và Nhân văn (Đại học Quốc gia Hà Nội) và Trường Phổ thông Năng khiếu (Đại học Quốc gia TP HCM).
![]()
Thí sinh tham dự vào Trường THPT Chuyên Khoa học Tự nhiên (Đại học Quốc gia Hà Nội). Ảnh: Fanpage nhà trường
Ngay sau khi kết thúc môn Ngữ văn, nhiều đề thi được đánh giá giàu tính nhân văn, gần gũi với đời sống người trẻ và khơi gợi khả năng tư duy, cảm xúc của thí sinh.
![]()
![]()
Năm nay, trường THPT chuyên Khoa học Tự nhiên (thuộc trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội) nhận gần 4.000 hồ sơ đăng ký thi lớp 10, tăng gần 1.000 so với năm ngoái.
Phần Câu Hướng dẫn giải Trắc nghiệm 1. D 2. A 3. D 4.A Đọc hiểu Câu 1. (0,5 điểm) Thể thơ lục bát Câu 2. (0,5 điểm) Ý nghĩa hình ảnh: - Gợi không gian cuộc chiến tranh khốc liệt, nơi tiền tuyến bom đạn nhưng vẫn có sự hiện diện của cái đẹp bình dị, dịu dàng nơi quê nhà. - Gợi lên hành trang ra trận của người chiến sĩ: Họ mang theo cả hồn quê, hương đồng gió nội và những khúc dân ca ngọt ngào làm sức mạnh tinh thần vượt qua gian khổ. Câu 3. (1,0 điểm) Biện pháp tu từ điệp ngữ: Từ cụm từ 'cũ sao được' được lặp lại 3 lần. Hiệu quả nghệ thuật: - Tạo nhịp điệu tha thiết, da diết, nhấn mạnh vào tâm trí người đọc; tăng sức biểu cảm cho đoạn thơ. - Khẳng định mạnh mẽ giá trị trường tồn, vĩnh cửu của những vẻ đẹp truyền thống bình dị (cánh cò, sắc mây) và đặc biệt là vẻ đẹp của văn hóa dân gian ('khúc dân ca quê mình'). Câu 4. (1,0 điểm) HS rút ra bài học phù hợp. Gợi ý: - Cần phải biết trân trọng, gìn giữ và tự hào về những giá trị văn hóa truyền thống, nghệ thuật dân gian của quê hương, xứ sở. Đó chính là dòng sữa ngọt ngào nuôi dưỡng tâm hồn ta. - Giữa cuộc sống hiện đại và nhiều biến động, văn hóa truyền thống chính là neo giữ giúp ta không bị hòa tan. Muốn tiếp thu cái mới, trước hết phải hiểu và yêu cái gốc rễ của dân tộc mình. - Không chỉ thưởng thức mà cần có hành động thiết thực để bảo tồn, phát huy và giới thiệu những nét đẹp văn hóa ấy đến với bạn bè năm châu. - … Viết Câu 1. (2,0 điểm) 1. Mở đoạn: Giới thiệu chung 2. Thân đoạn - Vẻ đẹp của một tình yêu gắn liền với những gì bình dị, thân thuộc nhất: Tình yêu quê hương được định hình qua những hình ảnh đậm hồn dân tộc: 'cánh cò', 'sắc mây', 'khúc dân ca', 'hương đồng dập dờn'. - Vẻ đẹp của sự thủy chung, ý thức gìn giữ những giá trị trường tồn. - Vẻ đẹp của tinh thần tự tôn, tự lực tự cường: Tình yêu nước lúc này nâng tầm thành ý thức độc lập, lòng tự tôn dân tộc sâu sắc. Chúng ta chiến đấu không chỉ để bảo vệ đất đai, mà còn để bảo vệ tiếng nói, văn hóa và bản sắc riêng độc lập của mình. - Một số nét đặc sắc nghệ thuật: thể thơ lục bát; giọng điệu, ngôn ngữ, hình ảnh giàu giá trị,… 3. Kết đoạn: Tổng kết vấn đề nghị luận Câu 2. (4,0 điểm) 1. Mở bài: Giới thiệu chung 2. Thân bài a. Giải thích - Viên ngọc quý cần mài giũa: Ngọc trong tự nhiên ban đầu chỉ là đá thô, phải qua quá trình cắt gọt, mài bóng mới lấp lánh. - Tâm hồn cần bồi đắp: Tâm hồn con người không tự nhiên mà hoàn thiện; nó cần được nuôi dưỡng bằng những giá trị tốt đẹp (lòng nhân ái, sự vị tha, sự kiên cường, lòng biết ơn...). => Khẳng định việc rèn luyện và nuôi dưỡng thế giới bên trong là điều kiện tiên quyết để con người sống một cuộc đời có giá trị. b. Phân tích, bàn luận - Vì sao phải nuôi dưỡng những giá trị tốt đẹp trong tâm hồn? + Tâm hồn đẹp giúp ta định hướng hành vi, biết phân biệt đúng sai, thiện ác giữa cuộc sống phức tạp. + Tạo ra sức mạnh nội lực để đối mặt và vượt qua những giông bão, nghịch cảnh. + Mang lại sự bình yên, thanh thản trong tâm trí, giúp ta cảm nhận hạnh phúc một cách sâu sắc nhất. + Một xã hội được cấu thành từ những cá nhân có tâm hồn đẹp sẽ là một xã hội nhân văn, giàu tình thương và sự thấu hiểu. - Ý nghĩa đối với thế hệ trẻ hôm nay Người trẻ đang sống trong kỷ nguyên số, đối mặt với sự bùng nổ thông tin, những áp lực thành tích và cả những cám dỗ, giá trị ảo trên mạng xã hội. Dễ rơi vào lối sống thực dụng, vô cảm. Nuôi dưỡng tâm hồn giúp người trẻ giữ được 'bản sắc', sự tỉnh táo để tiếp thu cái hay của thế giới mà không bị hòa tan. HS lấy dẫn chứng minh hoạ phù hợp d. Bài học hành động (Làm thế nào để nuôi dưỡng tâm hồn?) - Ý thức được giá trị của vẻ đẹp bên trong quan trọng hơn vẻ bề ngoài hào nhoáng. - Mỗi chúng ta cần làm giàu trí tuệ và cảm xúc qua sách vở, nghệ thuật, thiên nhiên; Học cách tự nhìn nhận lại bản thân sau những vấp ngã để hoàn thiện mình. 3. Kết bài: Tổng kết vấn đề nghị luận
Tại Trường THPT Chuyên Khoa học Tự nhiên, đề Văn yêu cầu học sinh viết đoạn văn khoảng 200 chữ phân tích tình yêu quê hương, đất nước trong ngữ liệu đọc hiểu. Ở phần nghị luận xã hội, đề bài đặt ra vấn đề về 'nuôi dưỡng những giá trị tốt đẹp trong tâm hồn', nhấn mạnh vai trò của việc gìn giữ, bồi đắp tâm hồn đẹp để sống ý nghĩa hơn, đặc biệt với thế hệ trẻ hôm nay.
Nhiều giáo viên nhận định đề thi không quá đánh đố nhưng đòi hỏi học sinh có chiều sâu cảm nhận, khả năng liên hệ thực tế và tư duy độc lập.
Trong khi đó, đề Văn của Trường Phổ thông Năng khiếu (Đại học Quốc gia TP.HCM) lại gây chú ý khi đề cập đến 'nghịch lý của sự lựa chọn' – chủ đề được cho là rất gần với tâm lý học sinh tuổi trưởng thành.
Ngữ liệu đọc hiểu lấy từ tác phẩm Bám níu của nhà văn Bình Nguyên Lộc, xoay quanh lựa chọn giữa việc rời quê lên thành phố hay ở lại với mảnh đất nghèo khó nhưng đầy gắn bó. Từ đó, đề nghị luận yêu cầu thí sinh bàn về cách đưa ra lựa chọn để không phải băn khoăn, hối tiếc.
Nhiều thí sinh rời phòng thi với tâm trạng thoải mái, cho rằng đề thi giàu tính mở và tạo cơ hội để các em bày tỏ quan điểm cá nhân.
Năm nay, Trường Phổ thông Năng khiếu tuyển 595 học sinh nhưng nhận hơn 4.700 hồ sơ đăng ký, tỷ lệ chọi trung bình khoảng 1/8 – cao nhất trong vòng 8 năm qua.
Ở Hà Nội, đề Văn của Trường THPT Chuyên Khoa học Xã hội và Nhân văn cũng nhận được nhiều sự quan tâm khi đưa thơ của Nguyễn Đình Thi vào ngữ liệu.
![]()
![]()
Thơ Nguyễn Đình Thi vào đề thi Văn lớp 10 chuyên Khoa học xã hội và Nhân văn.
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI VÀO 10 NĂM HỌC 2026 - 2027 MÔN NGỮ VĂN – CHUYÊN NHÂN VĂN Phần Câu Hướng dẫn giải của Tuyensinh247.com Đọc hiểu Câu 1. (0,5 điểm) Thể thơ tự do Câu 2. (0,5 điểm) Cách kiến tạo nhạc tính trong bài thơ: - Sử dụng từ láy mô phỏng âm thanh, trạng thái: Từ láy 'ào ào' gợi âm thanh mạnh mẽ; từ 'vội vã' gợi nhịp điệu khẩn trương của đoàn quân. - Cách ngắt nhịp linh hoạt: Bài thơ sử dụng nhịp điệu linh hoạt (ví dụ nhịp ngắt theo bước chân hành quân: Đoàn quân / vẫn đi / vội vã) mô phỏng không khí khẩn trương của cuộc chiến. - Sự kết hợp hài hòa giữa các thanh bằng – trắc tạo nên nhịp điệu cho bài thơ. Câu 3. (1,0 điểm) Hiểu biết về nhân vật trữ tình: - Là cô gái thanh niên xung phong làm nhiệm vụ trên tuyến đường Trường Sơn đầy bom đạn. - Cô gái mang vẻ đẹp bình dị, thân thương, là hiện thân của quê hương xứ sở. => Cô gái là biểu tượng đẹp đẽ, kiên trung của thế hệ trẻ Việt Nam thời kỳ chống Mỹ cứu nước Câu 4. (1,0 điểm) Viết Câu 1. (2,0 điểm) 1. Mở đoạn: Giới thiệu chung 2. Thân đoạn - Hình ảnh cô gái tiền phương kiên trung: + Tư thế: 'đứng bên đường' – chủ động, hiên ngang trên tuyến đường Trường Sơn. + So sánh: 'Như quê hương' – cô gái là hiện thân của hậu phương, nguồn cổ vũ tinh thần lớn lao cho người lính. + 'Vai áo bạc' (gian khổ, sương gió) kết hợp 'quàng súng trường' (rắn rỏi, quả cảm) => Biểu tượng của người phụ nữ Việt Nam thời chiến: Đảm đang, bất khuất, vừa mang nét bình dị của quê hương, vừa mang tầm vóc anh hùng của thời đại. - Khí thế hành quân: + Từ láy 'vội vã': Nhịp chân thần tốc, khẩn trương, quyết tâm giải phóng miền Nam. + Hình ảnh hoành tráng: 'Bụi Trường Sơn nhòa trời lửa' – không gian sử thi vĩ đại, hòa quyện giữa khói bụi chiến trường và ánh hoàng hôn rực lửa. - Nghệ thuật: Thể thơ, ngôn ngữ giàu tính tạo hình, nhịp thơ linh hoạt; giọng điệu; … 3. Kết đoạn: Tổng kết vấn đề nghị luận Câu 2. (4,0 điểm) 1. Mở bài: Giới thiệu chung 2. Thân bài a. Giải thích - Lời hẹn gặp 'giữa Sài Gòn' khi cuộc chiến đang giai đoạn khốc liệt nhất chính là 'niềm tin sắt đá', dự cảm chắc chắn về ngày toàn thắng. - Niềm tin là gì? Là sự tin tưởng, kỳ vọng của con người vào những điều tốt đẹp, vào năng lực của bản thân hoặc vào một lý tưởng, mục đích sống cao cả. b. Phân tích, chứng minh - Niềm tin là nguồn động lực, sức mạnh nội sinh to lớn: + Giúp con người có thêm ý chí, sự kiên cường để đối diện và vượt qua nghịch cảnh, bão giông. + Khi có niềm tin, con người dám nghĩ, dám làm, dám bước ra khỏi vùng an toàn để theo đuổi ước mơ. - Niềm tin giúp con người giữ vững mục tiêu, không bị dao động, nản lòng trước những cám dỗ hay thất bại tạm thời. - Niềm tin gắn kết con người và xã hội, tạo nên sức mạnh cộng đồng, lan tỏa năng lượng tích cực, tình yêu thương và sự tử tế. HS lấy dẫn chứng minh hoạ phù hợp c. Mở rộng vấn đề - Phê phán những người sống thiếu niềm tin, luôn bi quan, hoài nghi, dễ buông xuôi khi gặp khó khăn. - Tuy nhiên, cần phân biệt 'niềm tin' với 'sự mù quáng, ảo tưởng'. Niềm tin phải đi đôi với hành động nỗ lực thực tế. d. Bài học nhận thức, hành động - Biết tự nuôi dưỡng niềm tin vào chính mình, vào những giá trị tốt đẹp của cuộc sống thông qua việc học tập, rèn luyện. - Biến niềm tin thành hành động cụ thể: Đặt ra mục tiêu và kiên trì thực hiện đến cùng. 3.Kết bài: Tổng kết vấn đề nghị luận
Năm 2026, trường tuyển 150 chỉ tiêu nhưng có hơn 2.000 hồ sơ đăng ký dự thi. Trong đó, lớp chuyên Lịch sử có tỷ lệ chọi cao nhất tới 1/15, tiếp đến là chuyên Văn và chuyên Địa lý.
Theo quy chế, thí sinh dự thi vào trường phải hoàn thành đủ bốn bài thi gồm Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh và môn chuyên. Điểm môn chuyên tính hệ số 3, giữ vai trò quyết định trong cuộc đua vào trường chuyên có tỷ lệ cạnh tranh thuộc nhóm cao nhất cả nước.
Tin liên quan Gần 6.000 sĩ tử giành suất vào trường chuyên top đầu Hà Nội Gần 11.000 thí sinh bước vào cuộc đua lớp 10 trường chuyên, có lớp chọi tới 1/15
Từ khóa : #đề thi #ngữ văn #trường chuyên #người trẻ #giá trị sống #tư duy