So với năm trước, số trường được xếp hạng theo ngành tăng thêm 4, dù tổng số ngành giảm nhẹ. Đáng chú ý, nhiều cơ sở lần đầu xuất hiện, như Đại học Công nghiệp TP HCM, Đại học Anh Quốc Việt Nam (BUV), Học viện Nông nghiệp Việt Nam và Đại học Ngoại thương, chủ yếu ở các lĩnh vực thế mạnh.
Ở bảng xếp hạng chung theo lĩnh vực, Việt Nam có 7 trường góp mặt - mức cao nhất từ trước đến nay. Trong đó, Đại học Văn Lang dẫn đầu lĩnh vực Nghệ thuật và Nhân văn (hạng 260), Đại học Quốc gia TP HCM nổi bật ở Khoa học tự nhiên và Khoa học xã hội - quản lý, còn Đại học Duy Tân tiếp tục giữ vị trí số một trong nước ở nhóm Kỹ thuật và Công nghệ.
![]()
Khoa Răng Hàm Mặt của Đại học Văn Lang. Ảnh: VLU
Xét theo ngành, Khoa học máy tính là lĩnh vực có nhiều đại diện nhất với 8 trường. Đại học Duy Tân đứng đầu Việt Nam ở ngành này, xếp hạng 144 thế giới.
Toàn bảng chỉ có hai đại học Việt Nam lọt top 100 theo ngành: Đại học Văn Lang (hạng 69 ngành Nghệ thuật và Thiết kế) và Đại học Duy Tân (hạng 41 ngành Khách sạn và Giải trí).
QS là một trong ba bảng xếp hạng đại học uy tín toàn cầu, cùng với THE và ARWU. Năm nay, bảng xếp hạng dựa trên dữ liệu từ khoảng 1.900 trường, với các tiêu chí chính như danh tiếng học thuật, uy tín với nhà tuyển dụng, năng suất nghiên cứu và hợp tác quốc tế.
Kết quả cho thấy các đại học Việt Nam đang từng bước cải thiện vị thế, dù vẫn cần thêm thời gian để gia tăng số lượng ngành và thứ hạng trong nhóm dẫn đầu thế giới.
| Lĩnh vực |
Ngành |
Tên trường |
Xếp hạng 2026 |
Xếp hạng 2025 |
| Nghệ thuật và nhân văn |
Xếp hạng chung |
Đại học Văn Lang |
260 |
-- |
| Đại học Quốc gia TP HCM |
501-550 |
-- |
| Kiến trúc |
Đại học Duy Tân |
101-150 |
101-150 |
| Nghệ thuật và thiết kế |
Đại học Văn Lang |
69 |
101-150 |
| Đại học Công nghiệp TP HCM |
101-150 |
-- |
| Đại học Anh Quốc Việt Nam |
151-200 |
-- |
| Ngôn ngữ |
Đại học Quốc gia TP HCM |
201-250 |
251-300 |
| Đại học Quốc gia Hà Nội |
251-300 |
-- |
| Ngôn ngữ hiện đại |
Đại học Quốc gia Hà Nội |
251-300 |
-- |
| Nghệ thuật trình diễn |
Đại học Văn Lang |
101-150 |
51-100 |
| Kỹ thuật và công nghệ |
Xếp hạng chung |
Đại học Duy Tân |
346 |
363 |
| Đại học Quốc gia TP HCM |
351 |
401-450 |
| Đại học Quốc gia Hà Nội |
401-450 |
451-500 |
| Đại học Bách khoa Hà Nội |
501-550 |
|
| Khoa học máy tính |
Đại học Duy Tân |
144 |
201-250 |
| Đại học Quốc gia TP HCM |
401-450 |
451-500 |
| Đại học Bách khoa Hà Nội |
551-600 |
551-600 |
| Đại học Quốc gia Hà Nội |
551-600 |
551-600 |
| Đại học Công nghệ TP HCM |
651-700 |
-- |
| Đại học Công nghiệp TP HCM |
651-700 |
-- |
| Đại học Văn Lang |
701-750 |
-- |
| Đại học Tôn Đức Thắng |
751-850 |
601-650 |
| Kỹ thuật - Hóa chất |
|
|
|
| Đại học Quốc gia TP HCM |
351-400 |
351-400 |
| Kỹ thuật điện |
Đại học Duy Tân |
251-300 |
251-300 |
| Đại học Bách khoa Hà Nội |
351-400 |
351-400 |
| Đại học Quốc gia TP HCM |
351-400 |
351-400 |
| Đại học Quốc gia Hà Nội |
401-450 |
401-450 |
| Kỹ thuật cơ khí, hàng không và sản xuất |
Đại học Duy Tân |
301-350 |
401-450 |
| Đại học Bách khoa Hà Nội |
401-450 |
401-450 |
| Đại học Quốc gia Hà Nội |
451-500 |
401-450 |
| Đại học Quốc gia TP HCM |
451-500 |
451-500 |
| Đại học Công nghệ TP HCM |
501-575 |
-- |
| Kỹ thuật dầu khí |
Đại học Quốc gia TP HCM |
101-150 |
51-100 |
| Đại học Quốc gia Hà Nội |
101-150 |
-- |
| Khoa học sự sống và Y khoa |
Nông, Lâm nghiệp |
Học viện Nông nghiệp Việt Nam |
301-350 |
-- |
| Đại học Cần Thơ |
351-400 |
351-400 |
| Dược và Khoa học dược phẩm |
Đại học Duy Tân |
301-350 |
251-300 |
| Y khoa |
Đại học Duy Tân |
551-600 |
451-500 |
| Khoa học tự nhiên |
Xếp hạng chung |
Đại học Quốc gia TP HCM |
401-450 |
451-500 |
| Đại học Duy Tân |
451-500 |
377 |
| Đại học Tôn Đức Thắng |
451-500 |
501-550 |
| Đại học Quốc gia Hà Nội |
451-500 |
-- |
| Hóa học |
Đại học Quốc gia TP HCM |
401-450 |
551-600 |
| Đại học Tôn Đức Thắng |
501-550 |
451-500 |
| Đại học Quốc gia Hà Nội |
601-700 |
-- |
| Khoa học Môi trường |
Đại học Duy Tân |
146 |
201-250 |
| Đại học Quốc gia TP HCM |
351-400 |
401-450 |
| Đại học Quốc gia Hà Nội |
401-450 |
451-500 |
| Đại học Tôn Đức Thắng |
451-500 |
401-450 |
| Toán học |
Đại học Tôn Đức Thắng |
301-350 |
251-300 |
| Đại học Quốc gia TP HCM |
401-450 |
301-350 |
| Đại học Quốc gia Hà Nội |
401-450 |
301-350 |
| Đại học Bách khoa Hà Nội |
501-600 |
451-500 |
| Khoa học vật liệu |
Đại học Duy Tân |
301-350 |
301-350 |
| Đại học Tôn Đức Thắng |
351-400 |
351-400 |
| Đại học Bách khoa Hà Nội |
401-550 |
401-550 |
| Đại học Quốc gia TP HCM |
401-550 |
401-550 |
| Vật lý và Khoa học vũ trụ |
Đại học Duy Tân |
251-300 |
201-250 |
| Đại học Quốc gia TP HCM |
501-550 |
501-550 |
| Đại học Bách khoa Hà Nội |
601-675 |
-- |
| Khoa học xã hội và Quản lý |
Xếp hạng chung |
Đại học Quốc gia TP HCM |
341 |
501-550 |
| Đại học Quốc gia Hà Nội |
353 |
501-550 |
| Đại học Văn Lang |
451-500 |
-- |
| Đại học Duy Tân |
501-550 |
-- |
| Đại học Kinh tế TP HCM |
501-550 |
-- |
| Kế toán - Tài chính |
Đại học Kinh tế TP HCM |
301-375 |
-- |
| Đại học Quốc gia Hà Nội |
301-375 |
301-375 |
| Kinh doanh và Quản trị |
Đại học Quốc gia TP HCM |
451-500 |
401-450 |
| Đại học Quốc gia Hà Nội |
501-550 |
451-500 |
| Đại học Ngoại thương |
551-600 |
-- |
| Đại học Văn Lang |
551-600 |
-- |
| Đại học Công nghiệp TP HCM |
601-650 |
-- |
| Đại học Kinh tế TP HCM |
601-650 |
-- |
| Kinh tế và Kinh tế lượng |
Đại học Kinh tế TP HCM |
201-250 |
251-300 |
| Đại học Quốc gia Hà Nội |
301-350 |
401-450 |
| Đại học Quốc gia TP HCM |
351-400 |
351-400 |
| Đại học Duy Tân |
451-500 |
351-400 |
| Đại học Ngoại thương |
451-500 |
-- |
| Đại học Văn Lang |
551-700 |
-- |
| Khách sạn và Giải trí |
Đại học Duy Tân |
41 |
51-100 |
| Đại học Văn Lang |
101-150 |
-- |
| Đại học Công nghệ TP HCM |
151-175 |
-- |
| Luật |
Đại học Quốc gia TP HCM |
351-400 |
-- |
| Đại học Quốc gia Hà Nội |
351-400 |
351-400 |